QUY PHẠM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

THÔNG TƯ 06/2009/TT-BTNMT QUY ĐỊNH VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG LƯỚI TỌA ĐỘ

Xem chi tiết!

Sai số vị trí điểm lớn nhất sau bình sai:

Cấp 0 là 2cm
Hạng II là 5cm
Hạng III là 7cm

THÔNG TƯ 25/2014/TT-BTNMT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH 

Xem chi tiết!

1. Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.

Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo động.

Lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS được phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên.

Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 chỉ được lập lưới khống chế đo vẽ 1 cấp (cấp 1) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh (nếu diều kiện cho phép). Trong trường hợp đặc biệt cho phép lưới khống chế đo vẽ cấp 1 treo không quá 4 điểm nhưng phải đo đi và đo về ở 2 vị trí bàn độ thuận, nghịch.

Để đo vẽ bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:500 được lập lưới khống chế đo vẽ 2 cấp (cấp 1 và cấp 2) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh (nếu điều kiện cho phép). Trong trường hợp đặc biệt cho phép lập lưới khống chế đo vẽ cấp 2 treo không quá 4 điểm nhưng phải đo đi và đo về ở 2 vị trí bàn độ thuận, nghịch.

Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc với điểm khống chế cấp 1 là 5cm, cấp 2 là 7cm. Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai với điểm khống chế cấp 1 là 1/25000, cấp 2 là 1/10000.

2. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

a) 5 cm đối với tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với tỷ lệ 1:10000.

THÔNG TƯ SỐ 03/2020/TT-BTNMT QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ MẠNG LƯỚI TRẠM ĐỊNH VỊ VỆ TINH QUỐC GIA

Xem chi tiết!

Dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia: là dịch vụ có khả năng cung cấp các dữ liệu cải chính được xử lý tính toán từ 3 trạm định vị vệ tinh quốc gia trở lên phục vụ trong hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng độ chính xác cỡ cm trong thời gian thực;

Độ chính xác tuyệt đối về mặt phẳng: 3cm ÷ 5cm (khu vực k≤80km)

Độ chính xác độ cao: <10cm (khu vực đồng bằng)